Hà Tĩnh chính thức còn 69 đơn vị hành chính cấp xã

(Baohatinh.vn) - Sau khi sắp xếp, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 9 phường. Có 2 xã không thực hiện sắp xếp là Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2.

Hôm nay (16/6), thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn ký ban hành Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh.

130d3131003t7058l6-105d3085243t7644l9-t.jpg

TP Hà Tĩnh được sắp xếp thành 7 đơn vị gồm: 4 xã, 3 phường.

Trên cơ sở Đề án số 391/ĐA-CP ngày 9/5/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập 69 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh. Cụ thể như sau:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tượng Sơn, Thạch Thắng và Thạch Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Lạc.

2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Trị, Thạch Hội và Thạch Văn thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Tiến.

3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đỉnh Bàn, Thạch Hải và Thạch Khê thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Khê.

4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Vịnh, Thạch Bình, Cẩm Thành và Cẩm Bình thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Bình.

5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kỳ Phong, Kỳ Bắc và Kỳ Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Xuân.

6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kỳ Đồng và các xã Kỳ Giang, Kỳ Tiến, Kỳ Phú thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Anh.

7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Tân và xã Kỳ Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Hoa.

8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kỳ Tây, Kỳ Trung và Kỳ Văn thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Văn.

9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kỳ Thọ, Kỳ Thư và Kỳ Khang thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Khang.

10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hợp và xã Kỳ Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Lạc.

11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Sơn và xã Kỳ Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Thượng.

12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn cẩm Xuyên, xã Cẩm Quang và xã Cẩm Quan thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Xuyên.

13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiên Cầm, xã Nam Phúc Thăng và xã Cẩm Nhượng thành xã mới có tên gọi là xã Thiên Cầm.

14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch và Cẩm Duệ thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Duệ.

15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Thịnh, Cẩm Hà và Cẩm Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Hưng.

16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Minh, Cẩm Sơn và Cẩm Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Lạc.

17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc và Cẩm Trung thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Trung.

18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Dương và xã Yên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Hòa.

19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạch Hà, xã Thạch Long và xã Thạch Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Hà.

20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Sơn và xã Lưu Vĩnh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Toàn Lưu.

21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Việt Tiến và xã Thạch Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Việt Xuyên.

22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Kênh, Thạch Liên và Ích Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Đông Kinh.

23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nam Điền và xã Thạch Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Xuân.

24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Hà và các xã Bình An, Thịnh Lộc, Thạch Kim thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Hà.

25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lộc và xã Hồng Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Lộc.

26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Mỹ, Thạch Châu, Phù Lưu và Mai Phụ thành xã mới có tên gọi là xã Mai Phụ.

27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nghèn, xã Thiên Lộc và xã Vượng Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Can Lộc.

28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuần Thiện và xã Tùng Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tùng Lộc.

29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Vĩnh Yên, Thanh Lộc và Gia Hanh thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hanh.

30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Song Trường, Thường Nga và Phú Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Trường Lưu.

31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Lộc, Quang Lộc và Xuân Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.

32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lộc, xã Thượng Lộc và xã Mỹ Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lộc.

33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Điền và các xã Xuân Yên, Xuân Mỹ, Xuân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Điền.

34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Xuân An và các xã Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Nghi Xuân.

35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cương Gián, Xuân Liên và cổ Đạm thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Đạm.

36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đan Trường, Xuân Hải, Xuân Hội và Xuân Phổ thành xã mới có tên gọi là xã Đan Hải.

37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đức Thọ và các xã Tùng Ảnh, Hòa Lạc, Tân Dân thành xã mới có tên gọi là xã Đức Thọ.

38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Lạng, Tân Hương và Đức Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Đức Đồng.

39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Vĩnh, Bùi La Nhân và Yên Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Đức Quang.

40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Bình Thịnh, Lâm Trung Thủy và An Dũng thành xã mới có tên gọi là xã Đức Thịnh.

41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Sơn, Tùng Châu và Liên Minh thành xã mới có tên gọi là xã Đức Minh.

42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Châu và các xã Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Ninh, Sơn Trung thành xã mới có tên gọi là xã Hương Sơn.

43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tây Sơn và xã Sơn Tây thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tây.

44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Bình, Tân Mỹ Hà và Mỹ Long thành xã mới có tên gọi là xã Tứ Mỹ.

45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Lâm, Quang Diệm và Sơn Giang thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Giang.

46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Lễ, An Hòa Thịnh và Sơn Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tiến.

47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Lĩnh và xã Sơn Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hồng.

48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hàm Trường và xã Kim Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Kim Hoa.

49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vũ Quang và các xã Hương Minh, Quang Thọ, Thọ Điền thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Quang.

50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ân Phú, Đức Giang và Đức Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Mai Hoa.

51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Bồng, Đức Hương và Đức Liên thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Đức.

52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương Khê, xã Hương Long và xã Phú Gia thành xã mới có tên gọi là xã Hương Khê.

53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Giang, Hương Thủy và Gia Phố thành xã mới có tên gọi là xã Hương Phố.

54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Yên, Hương Trà và Hương Đô thành xã mới có tên gọi là xã Hương Đô.

55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Điền Mỹ và xã Hà Linh thành xã mới có tên gọi là xã Hà Linh.

56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Hải, Phúc Đồng và Hương Bình thành xã mới có tên gọi là xã Hương Bình.

57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Trạch, Hương Liên và Phúc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Trạch.

58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Lâm, Hương Vĩnh và Hương Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Hương Xuân.

59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Hà, Thạch Quý, Tân Giang, Thạch Hưng, Nam Hà, Trần Phú, Hà Huy Tập, Văn Yên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Nài thành phường mới có tên gọi là phường Thành Sen.

60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thạch Trung, Đồng Môn, Thạch Hạ và xã Hộ Độ thành phường mới có tên gọi là phường Trần Phú.

61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lâm Hương, xã Thạch Đài và phần còn lại của phường Đại Nài sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 59 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hà Huy Tập.

62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Long, phường Kỳ Thịnh và toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Kỳ Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Vũng Áng.

63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Trí, phường Kỳ Trinh, xã Kỳ Châu và một phần quy mô dân số của xã Kỳ Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Sông Trí.

64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Liên và phần quy mô dân số còn lại của xã Kỳ Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hoành Sơn.

65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Ninh, xã Kỳ Hà và xã Kỳ Hải thành phường mới có tên gọi là phường Hải Ninh.

66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Hồng, Đức Thuận, Trung Lương và xã Xuân Lam thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Hồng Lĩnh.

67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Hồng, phường Đậu Liêu và xã Thuận Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Hồng Lĩnh.

68. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 9 phường; trong đó có 58 xã, 9 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 2 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua (16/6/2025).

Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.

Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Chính phủ, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh, chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.

Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số 391/ĐA-CP ngày 9/5/2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30/9/2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.

Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

 

Lượt xem: 70

Xem nhiều nhất

Nhiều kết quả nổi bật của tình hình kinh tế - xã hội trong tháng 01 năm 2026

Tin tức - Sự kiện 1 ngày trước

Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,74% so với cùng kỳ năm 2025. Các sản phẩm chủ lực tăng khá so với cùng kỳ: bia ước đạt 7,4 triệu lít (tăng 24%), sợi ước đạt 970 tấn (tăng 22%), điện sản xuất 824 triệu kWh (tăng 8%), pack pin ước đạt 9.300 pack (gấp 2,6 lần so với cùng kỳ), cell pin ước đạt 2 triệu cell, ô tô ước đạt 6.960 chiếc. Riêng sản phẩm thép ước đạt 0,3 triệu tấn giảm nhẹ so với cùng kỳ (giảm 2%).Diện tích gieo cấy lúa vụ Xuân toàn tỉnh đến ngày 23/01/2025 đạt 53.747 ha, đạt 97% kế hoạch. Tiếp tục phát triển các mô hình sản xuất liên kết trồng dứa với Công ty Đồng Giao, đến nay tổng diện tích trồng dứa đạt 375,04 ha, dứa sinh trưởng, phát triển tốt, hiện nay đã thu hoạch hơn 200 tấn. Dịch bệnh trên vật nuôi được kiểm soát.Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 5.129 tỷ đồng, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu hoạt động lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành ước đạt gần 510 tỷ đồng, tăng 11%; doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi đạt 748 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 128,6 triệu USD, tăng 12%; nhập khẩu ước đạt 270,5 triệu USD tăng 1,1% so với cùng kỳ.Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 1.990 tỷ đồng đạt 10% dự toán, tăng 56% so với cùng kỳ; trong đó: Thu nội địa ước đạt 1.380 tỷ đồng, đạt 12% dự toán, tăng 85% so với cùng kỳ (thu tiền đất ước đạt 600 tỷ đồng, đạt 13% dự toán, tăng 5,5 lần so với cùng kỳ; thu thuế phí ước đạt 780 tỷ đồng, đạt 11% dự toán, tăng 23% so với cùng kỳ); Thu xuất nhập khẩu ước đạt 610 tỷ đồng, đạt 8% dự toán, tăng 15% so với cùng kỳ.Giải ngân đầu tư công kế hoạch vốn năm 2025 đến ngày 23/01/2026 đạt 8.799,853 tỷ đồng, bằng 159,8% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, 71,9% kế hoạch HĐND tỉnh giao. Về kế hoạch đầu tư công năm 2026, đã phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án đến nay là 5.678,132 tỷ đồng, bằng 101% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao và 100% kế hoạch HĐND tỉnh giao; trong đó vốn ngân sách trung ương: 970,232 tỷ đồng, vốn cân đối ngân sách địa phương 4.707,900 tỷ đồng.Đến nay, chấp thuận 04 dự án đầu tư trong nước tổng vốn hơn 515 tỷ đồng (cùng kỳ 01 dự án tổng vốn 57 tỷ đồng) và 01 dự án nước ngoài 380 triệu USD; thành lập mới 134 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 744 tỷ đồng (gấp 2,5 số lượng doanh nghiệp và gấp 5 lần số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2024).Lĩnh vực văn hóa – xã hội được quan tâm. Tổ chức sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2025-2026; giáo dục mũi nhọn tiếp tục đạt nhiều thành tích, đạt 85 giải tại kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, tỷ lệ đạt giải xếp thứ 6/34 cả nước. Hoạt động kết nối cung - cầu lao động tiếp tục được tăng cường, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho 1.650 người. Tổ chức tặng quà cho 41.167 người cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công theo Nghị quyết số 418/NQ-CP của Chính phủ với tổng kinh phí hơn 16,466 tỷ đồng. Tổng số đối tượng là người có công với cách mạng và thân nhân người có công được tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ: 78.587 đối tượng, tổng kinh phí tặng quà: 23.822.100.000 đồn.Tình hình giá cả trên địa bàn tỉnh trong tháng cơ bản giữ ở mức ổn định; các mặt hàng tiêu dùng đều đáp ứng đủ nhu cầu mua sắm của người dân, công tác đảm bảo về an toàn thực phẩm được duy trì; không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý.Tập trung thực hiện cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh, an toàn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 và Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026; triển khai các giải pháp phòng ngừa, kéo giảm tội phạm; điều tra, khám phá 51 vụ, 131 đối tượng phạm tội (đạt tỷ lệ 96%).